|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1.
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt,
không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước
giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất
10%. 2.
Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích
thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm: a)
Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ
như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt
phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón
khác; b)
Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như
quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi
sinh; c)
Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc
phòng trừ sâu bệnh khác; d)
Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây
trồng. 3.
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp
luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa
chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại
thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi. 4.
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi
trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm
nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều
4 Thông tư này). Dịch
vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt,
cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường
khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
5.
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua
sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4
Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại
khoản 5 Điều 5 Thông tư này. Sản
phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc,
gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ. 6.
Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới,
dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá
bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để
đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản
xuất. 7.
Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở
khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều
4 Thông tư này. Thực
phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản
phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà
qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua,
cá và các sản phẩm thuỷ sản, hải sản khác. Trường hợp thực
phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất
10%. Lâm
sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc
nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa
cây và các loại lâm sản khác. Ví dụ 49: Công ty TNHH A sản xuất cá
bò tươi tẩm gia vị theo quy trình: cá bò tươi đánh bắt về được cắt phi-lê, sau
đó tẩm ướp với đường, muối, solpitol, đóng gói, cấp đông thì mặt hàng cá bò tươi
tẩm gia vị không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% mà thuộc đối tượng áp dụng
thuế suất thuế GTGT 10%. 8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường,
bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn. 9.
Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa,
bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông
nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay,
cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay,
thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm
bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre,
đũa luồng; bông sơ chế; giấy in
báo. 10.
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo
hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông
nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu. 11.
Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại
máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng
để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch,
dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết
bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y
tế. Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng
bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm
chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền;
vật tư hoá chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang,
săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao
giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da
(không bao gồm mỹ phẩm). 12.
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng,
phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,
nghiên cứu, thí nghiệm khoa học. 13.
Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất
phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim. a)
Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như:
bán hàng hoá, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển
lãm. b)
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch,
xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ
thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch,
xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
c)
Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại
khoản 15
Điều 4 Thông tư này. 14.
Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại
khoản 15
Điều 4 Thông tư này. 15. Dịch vụ khoa học và công nghệ
là các hoạt động phục vụ, hỗ
trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển
giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông
tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công
nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
theo
hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ,
không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên
Internet. 16. Bán, cho thuê, cho thuê mua
nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ
chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở,
về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện
được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về
nhà ở. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|