|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
83/2015/NĐ-CP Hà
Nội,
ngày 25 tháng 09 năm 2015 QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI ------------------ Căn
cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Chính
phủ ban hành Nghị
định quy
định về đầu tư ra nước ngoài. 1.
Nghị định này
quy định chi tiết về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh;
thủ tục đầu tư ra nước
ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức
quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 1 Điều 52
của Luật Đầu
tư. 2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức quy định
tại Điểm
d Khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư thực hiện theo Nghị định khác của Chính phủ. 3. Trường hợp nhà đầu tư đề nghị đầu tư ra nước ngoài theo hình
thức quy định tại Điểm
đ Khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1. Nhà đầu tư gồm: a) Tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo
quy định tại Luật Hợp tác xã; c) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động
theo Luật Các tổ chức tín dụng; d) Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam; đ) Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của
pháp luật Việt Nam. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau: 1. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc
thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu
để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt
Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó. 2. Tổ chức kinh tế ở nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập
hoặc đăng ký kinh doanh ở nước ngoài theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư để thực hiện
các hoạt động đầu tư ở quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó nhà
đầu tư Việt Nam sở hữu một phần hay toàn bộ vốn đầu tư. 3. Hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, số
lượng, được kê khai đầy đủ theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định. 4. Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài là cổng thông
tin điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài; đăng tải và cập nhật văn bản pháp luật, chính sách, quy trình, thủ tục và điều kiện đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có hoạt động đầu
tư kinh doanh tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư ra nước
ngoài. Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài có tên miền là
dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn. 5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư ra nước ngoài là tập hợp dữ
liệu thông tin về dự án đầu tư ra nước ngoài trên phạm vi toàn quốc được lưu
trữ, quản lý trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. Thông tin được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu
quốc gia về đầu tư ra nước ngoài là thông tin gốc về dự án đầu tư ra nước
ngoài. 6. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên
môn về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng
và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác
đối với dữ liệu nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đầu tư ra nước
ngoài. Điều
4. Vốn đầu tư ra nước ngoài Vốn đầu tư ra nước ngoài thể hiện dưới các hình thức
sau: 1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc
mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật. 2. Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam. 3. Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng
hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm. 4. Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy
trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương
hiệu. 5. Các tài sản hợp pháp khác. Điều
5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài 1. Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt. 2. Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước
ngoài thì nhà đầu tư nộp bản sao hợp lệ tài liệu bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch tiếng
Việt. 3. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ dự án đầu tư bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử
dụng để thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư. Điều
6. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài 1. Mã số dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 60 của Luật Đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, 05 sốtiếp theo cấp tịnh tiến từ số 00001 trở đi. 2. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay
đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho
dự án khác. Mã số dự án đầu tư bị xóa khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực. 3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu
tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư. 4. Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số
Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho
dự án đầu tư. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc giấy tờ tương đương khác được điều chỉnh, dự
án đầu tư được cấp mã số mới theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều
7. Đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước Điều kiện để quyết định đầu tư, thẩm quyền, quy trình, thủ
tục quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà
nước thực hiện theo Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh
tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều
8. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác nhận địa điểm
thực hiện dự án đầu tư: a) Dự án năng lượng; b) Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm
nông, lâm nghiệp, thủy hải sản; c) Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và
chế biến khoáng sản; d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế
tạo; đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cơ sở
hạ tầng. 2. Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một
trong các loại sau: a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của
quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm
và quy mô sử dụng đất; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền; c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho
thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm,
quy mô sử dụng đất; d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê
địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. 1. Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 54 của Luật Đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại Điều
55 của Luật Đầu tư. 2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà
đầu tư quy định tại Điểm
b Khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư;
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết
định thành lập. 3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư quy định
tại Điểm
c Khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8
của Nghị định này. 4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định
tại Khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư. 5. Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do
nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại Điểm
e Khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư là các văn bản sau: a) Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các nội dung chủ yếu:
Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ
thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được; b) Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước
ngoài, làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định
tại Điểm a Khoản này. 6. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội
dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư,Nghị định này và theo mẫu quy định. Điều
10. Trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước
ngoài 1. Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này. 2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu
mục tài liệu theo quy định tạiNghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ
Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính theo thời hạn
quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Luật Đầu tư. 5. Cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những
nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, gửi về Bộ Kế hoạch và
Đầu tư theo thời hạn quy định tạiKhoản 3 Điều 55 của Luật Đầu tư. Quá thời hạn trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý
kiến bằng văn bản thì được coi là đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những
nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm
định trình Thủ tướng Chính phủ theo nội dung và thời hạn quy định
tại Khoản 4 Điều 55 của Luật Đầu tư. 7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết
định chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung quy định
tạiKhoản 5 Điều 55 của Luật Đầu tư. 8. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sau khi có quyết định chủ trương đầu tư ra nước
ngoài, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại Điều
29 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp. 9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các
quyết định quy định tại Khoản 7 và 8 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài
chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính. 10. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương
đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có
văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và
nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư. 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài đối với dự án thuộcdiện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước
ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư. 2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà
đầu tư quy định tại Điểm
b Khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư;
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu
tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập. 3. Các tài liệu quy định tại các Điểm
c, d, đ, g Khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư và Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh. 4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội
dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư,Nghị định này và theo mẫu quy định. 1. Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại
Điều 18 của Nghị định này. 2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu
mục tài liệu theo quy định tạiNghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ
Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà
đầu tư đặt trụ sở chính theo thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Luật Đầu tư. 5. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội
dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu
tư theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Luật Đầu tư. Quá thời hạn trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý
kiến bằng văn bản thì được coi là đã chấp thuận hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư
đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân
công. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định về các nội dung điều
chỉnh của dự án trình Thủ tướng Chính phủ theo thời hạn quy định
tại Khoản 4 Điều 55 của Luật Đầu tư. 7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm
định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương điều
chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài. 8. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sau khi có quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư ra
nước ngoài, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư theo quy định
tại Điều
29 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp. 9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các
quyết định nêu tại Khoản 7 và 8 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở
chính. 10. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương
điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản không chấp thuận chủ trương điều chỉnh, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu
tư. Điều
13. Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Quốc hội quyết định chủ trương đầu
tư Hồ
sơ, trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thực
hiện theo Điều
56 của Luật Đầu tư và theo Nghị định khác của Chính phủ. Điều
14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài thực hiện theo quy định tạiKhoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư. 2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà
đầu tư quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư;
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định
thành lập. 3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp
dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định này. 4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định
tại Khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư. 5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội
dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư,Nghị định này và theo mẫu quy định. Điều
15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài 1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại
Điều 18 của Nghị định này. 2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu
mục tài liệu theo quy định tạiNghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ. 4. Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ
tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản
trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án
đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân
công. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở
chính. 6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu
rõ lý do gửi nhà đầu tư. Điều
16. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư. 2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà
đầu tư quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư;
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập. 3. Tài liệu quy định tại Điểm
d, đ Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư và Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh. 4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư,Nghị định này và theo mẫu quy định Điều
17. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy
định tại Điều 18 của Nghị định này. 2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu
mục tài liệu theo quy định tạiNghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ. 4. Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu
tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định
tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà
Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở
chính. 6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư. Điều
18. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài 1. Nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư
tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của
Việt Nam ra nước ngoài và nhận mã khai hồ sơ trực tuyến. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến
theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư
cấp tài khoản tạm thời cho nhà đầu tư để truy cập, theo dõi tình hình xử lý hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. 4. Sau khi được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra
nước ngoài để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. Điều
19. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện
hoạt động đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại Điều
64 của Luật Đầu tư. 2. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị
ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư,
bao gồm: a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư; b) Khảo sát thực địa; c) Nghiên cứu tài liệu; d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa
chọn dự án đầu tư; đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và
thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư; e) Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học; g) Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành
dự án đầu tư; h) Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình
thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến
điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư; i) Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các
hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu
cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định
pháp luậtcủa quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; k) Đàm phán hợp đồng; l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu
tư ở nước ngoài. 3. Việc chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước
ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của
pháp luật tương ứng liên quan tới ngoại hối, xuất khẩu, hải
quan, công nghệ. 4. Hạn mức chuyển ngoại tệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này
không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ,
được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài. 6. Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ
nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện
thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc chuyển
máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện một số hoạt động đầu tư trước khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều
20. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ theo quy định. 2. Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về tình
hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại Khoản 3 Điều 72 của Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin
đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. 3. Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của
Việt Nam ra nước ngoài và thông tin trong báo cáo bằng văn
bản, thì căn cứ theo thông tin trong văn bản. 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
tài chính phát sinh liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối
với nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần vốn
bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị chuyển ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu
tư và chuyển từ nước ngoài về Việt Nam thực hiện theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 1. Nhà đầu tư được tuyển dụng lao động Việt Nam đi làm việc cho
dự án đầu tư của mình ở nước ngoài theo quy định của pháp luật lao động của Việt Nam và của quốc gia, vùng lãnh thổ
tiếp nhận đầu tư. 2. Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định
của pháp luật về việc đưa lao động Việt Nam làm việc cho dự án đầu
tư tại nước ngoài; đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt
Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc
đưa lao động Việt Nam làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài và quy định khác
của phápluật có liên quan. Điều
23. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị hỏng dưới
hình thức khác, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài tới cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để
được cấp lại. 2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài xem
xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư. Điều
24. Thanh lý dự án đầu tư ra nước ngoài 1. Ngay sau khi kết thúc dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. 2. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán
thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của
pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến
kết thúc việc thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự
án đầu tư. 3. Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn quy định tại Khoản 2
Điều này, chậm nhất trước ngày hết hạn nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc
gia hạn được thực hiện không quá một lần và không quá 06 tháng. Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư có văn bản trả lời nhà đầu tư về việc gia hạn thời hạn chuyển về nước toàn bộ
các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư. 4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự
án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc
thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư làm thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra
nước ngoài theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Điều
25. Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước
ngoài đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư. 2. Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định
tại Điểm
b Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tưlà trường hợp hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư
không làm thủ tục gia hạn hoặc không được gia hạn hoạt động đầu tư. 3. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài với các nội dung sau: a) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài; c) Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo thẩm
quyền quy định tại Điều
57 của Luật Đầu tư (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); d) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc thanh lý
dự án theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này (bản sao hợp lệ). 4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội
dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư,Nghị định này và theo mẫu quy định. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ. 6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ
Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà
đầu tư đặt trụ sở chính. 7. Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo
quy định tại Điểm
d Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển toàn bộ
vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo
với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 8. Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
quy định tại Điểm
d, e Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư mà nhà đầu tư không đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, quyết định việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên
quan. Trường hợp nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư
ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. 9. Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
quy định tại Điểm
g Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thanh lý dự án và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Điều
26. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp
giả mạo hồ sơ 1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không có giá trị pháp lý trong trường hợp nhà đầu tư
giả mạo hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài. 2. Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ
sơ, tài liệu đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thông báo hủy bỏ
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần đầu
hoặc hủy bỏ những thay đổi trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp theo hồ sơ hợp lệ gần nhất. QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Điều
27. Trách nhiệm quản lý nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi cả
nước. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư
ra nước ngoài trong lĩnh vực được phân công. Điều
28. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng định hướng đầu tư
ra nước ngoài theo từng thời kỳ; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về đầu tư ra nước ngoài. 2. Chủ trì thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài đối với dự án
thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài; thực hiện việc cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. 3. Phối hợp với các cơ quan nhà nước Việt Nam ở trong nước và
nước ngoài để trao đổi thông tin, hỗ trợ các nhà đầu tư theo thẩm quyền và giải
quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của
pháp luật về đầu tư ra nước ngoài. 4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện
các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài; giải quyết khiếu nại, tố cáo,
khen thưởng và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong hoạt động đầu tư ra nước
ngoài. 5. Đầu mối quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư ra nước ngoài và
thực hiện một số chương trình xúc tiến đầu tư ra nước ngoài mang tính nhà
nước. 6. Chủ trì tổ chức, xây dựng, hướng dẫn, vận hành, duy trì và
cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư
của Việt Nam ra nước ngoài. 7. Định kỳ hàng năm, làm việc với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, Bộ quản lý
ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xử lý kịp thời
các kiến nghị của nhà đầu tư, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất các cơ chế,
chính sách và giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư ra
nước ngoài. 8. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài
trong phạm vi cả nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư. Điều
29. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan
khác có liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành các quy định của phápluật, các cơ chế, chính sách về tín dụng, quản lý ngoại hối,
kiểm soát các hành vi rửa tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài. 2. Tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến nguồn vốn và
quản lý ngoại hối của các dự án đầu tư khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ
hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị có ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc diện cần có quyết
định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với dự án thuộc diện
đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. 3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt
động chuyển ngoại tệ từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên
quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài. 4. Giám sát các ngân hàng thương mại trong việc cho nhà đầu tư
vay để thực hiện các hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định
pháp luật về quản lý ngoại hối. 5. Hướng dẫn, quản lý việc chuyển vốn bằng ngoại tệ ra nước
ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư ra nước ngoài
theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 của Nghị định này. 6. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình chuyển ngoại tệ từ
Việt Nam ra nước ngoài (trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài) và tình hình chuyển ngoại tệ từ nước ngoài về Việt Nam liên quan
đến các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. Điều
30. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành
liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của
pháp luật, các cơ chế, chính sách về tài chính liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài. 2. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính, thuế, hải quan, đầu tư có
sử dụng vốn nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc diện
quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. 3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện
nghĩa vụ về tài chính của các nhà đầu tư đối với nhà nước Việt Nam; đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp đầu tư ra nước
ngoài. 4. Theo dõi, giám sát và tổng hợp việc sử dụng nguồn vốn
đầu tư của nhà nước để đầu tư ra nước ngoài theo quy định của
pháp luật. 5. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ về
tài chính của các nhà đầu tư đối với nhà nước Việt Nam; đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và tổng hợp việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước để đầu tư
ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài. Điều
31. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành
liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng
lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. 2. Chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo dõi và
hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp
nhận đầu tư; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xác minh thông tin liên
quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có
yêu cầu. 3. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại quốc gia,
vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định tạiKhoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài. Điều
32. Trách nhiệm của Bộ Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành
liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng
lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. 2. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt
động thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài. 3. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài
trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và năng lượng theo quy định
tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài. Điều
33. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan trong
việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh
bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài. 2. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt
động nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. 3. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động đầu tư ra
nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp theo quy định
tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài. Điều
34. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành
liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành các quy định, của pháp luật, các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng lao động Việt
Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. 2. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với việc
đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước
ngoài. 3. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đưa lao động Việt Nam
ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định
tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra
nước ngoài. Điều
35. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ 1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng các quy
định của pháp luật, chính sách, quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài. 2. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu
của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối
với các dự án đầu tư thuộc diện cần có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ. 3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các
vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài. 4. Quản lý và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước
để đầu tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp nhà nước, phần
vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý hoặc do mình làm
đại diện chủ sở hữu. 5. Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài
thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài. Điều
36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương 1. Theo dõi và quản lý các nhà đầu tư đặt trụ sở hoặc cư trú
trên địa bàn có hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của
pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan. 2. Tham gia ý kiến về các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý
liên quan đến dự án đầu tư của các nhà đầu tư có trụ sở chính đặt tại địa bàn
khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với
các dự án đầu tư thuộc diện cần có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ. 3. Phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn các quy định của
pháp luật về đầu tư ra nước ngoài; kiểm tra, giám sát hoạt động
đầu tư ra nước ngoài; giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài. 4. Quản lý và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu
tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp nhà nước, phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý
hoặc do mình làm đại diện chủ sở hữu. 5. Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài
thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài. Điều
37. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài 1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm làm
đầu mối phối hợp với các cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài theo dõi và hỗ
trợ các nhà đầu tư trong việc chấp hành các quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư ở nước ngoài; thông qua đường ngoại giao, đề
xuất và kiến nghị chính quyền nước sở tại hỗ trợ, tạo điều kiện và tháo gỡ khó
khăn cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù
hợp với các quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xác minh thông tin
liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn
quản lý khi có yêu cầu. 2. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại địa bàn
mình quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra
nước ngoài. Điều
38. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá 1. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư ra
nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu
tư. 2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu,
thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu
tư ra nước ngoài cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật. Điều
39. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định thì
tùy vào mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm theo các hình thức sau
đây: a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có
văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu; b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư; c) Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc văn
bản cho phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điểm
g Khoản 1 Điều 62 của Luật Đầu tư; d) Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài; Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các
phương tiện thông tin đại chúng khác. 3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
không giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các nhà đầu tư và giữa các nhà đầu tư
với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 2. Các hoạt động đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc có văn bản cho phép đầu tư ra nước ngoài
trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động và thực hiện
theo quy định của Nghị định này. 3. Đối với các dự án đầu tư đang hoạt động theo Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, trong đó có quy định thời hạn hoạt
động của dự án, khi hết hạn hoạt động của dự án, nếu tiếp tục hoạt động đầu tư
tại nước ngoài thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. 4. Hồ sơ đầu tư ra nước ngoài nộp trước ngày 01 tháng 7 năm
2015 và trước thời điểm Nghị địnhnày có hiệu lực thì thực hiện thủ tục đầu tư như
sau: a) Đối với hồ sơ dự án đã tiếp nhận mà theo quy định của Luật Đầu tư 2005 phải giải quyết trong thời hạn trước ngày
01 tháng 7 năm 2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư. Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài không yêu cầu nhà đầu tư phải bổ sung hồ sơ, giấy tờ theo quy
định của Luật Đầu tư; b) Đối với hồ sơ dự án đã tiếp nhận mà theo quy định
của Luật Đầu tư 2005, đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 chưa
hết thời hạn phải giải quyết, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài hướng dẫn nhà đầu tư điều chỉnh hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư. 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành Nghị định này đối với các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ quản
lý được phân công. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|